Chủ đề mớiChủ đề mới  Hiển thị danh sách thành viênThành viên  LịchLịch  Tìm trên diễn đànTìm kiếm  Trợ giúpTrợ giúp
  Đăng kýĐăng ký  Đăng nhậpĐăng nhập
Tài liệu, giáo án, đề thi, đề kiểm tra...
 Diễn đàn :Câu lạc bộ Nhà giáo :Tài liệu, giáo án, đề thi, đề kiểm tra...
Message Icon Chủ đề: Chủ đề : Axit sunfuric- muối sun fat Trả lời bài viết Gửi bài viết mới
Tác giả Nội dung
Luyen
Senior Member
Senior Member


Gia nhập: 23 Dec 2012
Đến từ: Vietnam
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 149
Trích dẫn Luyen Replybullet Chủ đề: Chủ đề : Axit sunfuric- muối sun fat
    Ngày gửi: 08 Aug 2018 lúc 2:49pm
CHỦ ĐỀ: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT ( 2 tiết)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Biết được:
Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
- Ứng dụng và sản xuất H2SO4.
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
2. Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất .
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét điều chế axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...)
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Cẩn thận khi làm việc với axit
4. Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm.
+ Năng lực tự học.
*Năng lực riêng:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán: lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II. CHUẨN BỊ:
*Giáo viên:
- Hoá chất: H2SO4 loãng, đặc, kim loại Cu, tờ giấy
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
- Phiếu học tập (Máy chiếu)
Phiếu học tập 1: hs hoạt động nhóm (5-6hs) trong thời gian 5p hoàn thành các PTPƯ sau:
     Zn + H2SO4
     Cu + H2SO4
     CaO + H2SO4
     NaOH + H2SO4
     CaCO3 + H2SO4
Phiếu học tập 2: Nêu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc, hoàn thành các PTPƯ và xác định số oxi hóa của S trước và sau phản ứng:
Cu + H2SO4 đặc → ………………+ SO2 + ………..
S + H2SO4 đặc →
P + H2SO4 đặc →
           C12H22O11

*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt và câu hỏi:
Nội dung     Loại câu hỏi/bài tập     Nhận biết
     Thông hiểu
     Vận dụng thấp
     Vận dụng cao

Axit sunfuric – muối sunfat     Câu hỏi/bài tập định tính
(trắc nghiệm, tự luận)     - Tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
- Tính chất của muối sunfat.       - Tính axit mạnh của H2SO4
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
- Viết pthh
- Nhận biết ion sunfat.
     - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
-Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất và điều chế.
- Nhận biết ion sunfat.
- Học sinh lập được chuỗi phản ứng hóa học và hoàn thiện chuỗi phản ứng.
     - Vận dụng các phương pháp giải hóa như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron, tăng giảm khối lượng, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích để giải các bài tập hóa

     Câu hỏi/bài tập định lượng
(trắc nghiệm, tự luận)               - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
     - Vận dụng các phương pháp giải hóa như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron, tăng giảm khối lượng, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích để giải các bài tập hóa

     Câu hỏi/bài tập gắn với thực hành thí nghiệm
                    - Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và vận dụng kiến thức hóa học về axit sunfuric để giải thích..
Câu hỏi/ bài tập minh hoạ theo các mức độ mô tả.
* Mức độ nhận biết.
Câu 1: Kim loại nào sau đây không thể tác dụng với H2SO4 loãng
A. Fe                                 B. Zn                                   C. Mg                             D. Cu
Câu 2: Axit sunfuric đặc nguội không phản ứng được với:
A. Zn                    B. Fe               C. CaCO3          D. CuO
Câu 3: Để pha loãng dung dịch H2SO4đậm đặc trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành theo cách nào dưới đây.
A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều   B. Cho từ từ axit vào nước và khấy đều
C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
Câu 4: Kim loại nào tác dụng được với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng, đều tạo cùng một loại muối?
A. Cu     B. Ag     C. Al     D. Fe
Câu 5: Dãy kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là:
A. Cu, Zn, Na     B. Ag, Ba, Fe, Cu     C. K, Mg, Al, Fe, Zn         D. Au, Pt, Al
Câu 6: Có thể đựng axit H2SO4 đặc,nguội trong bình làm bằng kim loại
A. Cu     B. Fe     C. Mg     
Câu 7: Nhóm gồm các kim loại thụ động với H2SO4 đặc, nguội là
A. Cu, Zn, Al.     B. Cr, Zn, Fe.     C. Al, Fe, Cr.     D. Cu, Fe, Al.
* Mức độ thông hiểu.
Trắc nghiệm:
Câu 1. Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit H2SO4 loãng
a. Fe                                   b. Zn                            c. Al                               d. Cu
Câu 2. Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
a. Quỳ tím                                                       b. Dung dịch muối Mg2+
c. Dung dịch chứa ion Ba2+                          d. Thuốc thử duy nhất là BaCl2
Câu 3. Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):   
aFeSO4 + bCl2   → cFe2(SO4)3 + dFeCl3. Tỉ lệ a : c là
A. 4 : 1.     B. 3 : 2.     C. 2 : 1.     D. 3 : 1.
Câu 4. Khi đun nóng ống nghiệm chứa C và H¬2SO4 đậm đặc phản ứng nào dưới đây xảy ra
A. H2SO4 + C ® CO + SO3 + H2     B. 2H2SO4 + C ® 2SO2 + CO2 + 2H2O
C. H2SO4 + 4C ® H2S + 4CO                   D. 2H2SO4 + 2C ® 2SO2 + 2CO + 2H2O
Tự luận:
Câu 1: Viết các PTHH xảy ra khi cho FeO, Fe2O3, Fe3O4 lần lượt tác dụng với axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (spk SO2)
Câu 2: Chỉ dùng Fe, S và dung dịch H2SO4 loãng, viết các phương trình phản ứng điều chế khí H2S bằng 2 cách khác nhau.
* Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Hòa tan hết 6,9g kim loại A trong dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại A:   
A. Na          B. Mg               C. K               D. Zn
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.
         A. 2,24 lit.      B. 4,48 lit.      C. 6,72 lit.      D. 67,2 lit.
Câu 3: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.           B. 6,72.           C. 3,36.           D. 2,24.
Câu 4: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
A. 6,4 gam.           B. 3,4 gam.           C. 5,6 gam.           D. 4,4 gam.
Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn
trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là
A. 11,00 gam.          B. 12,28 gam.          C. 13,70 gam.          D. 19,50 gam.
* Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: (ĐHB07) Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. giấy quỳ tím.     B. Zn.                C. Al.          D. BaCO3
Câu 2: Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (ở đktc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thu được m gam một chất rắn. Giá trị m là
     A. 1,4 gam.          B. 4,2 gam.          C. 2,3 gam.          D. 3,2 gam.
Câu 3: Cho 0,5 mol H2SO4 tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH thu được sản phẩm:
A. 1 mol natri sunfat                B. 1 mol natri hiđrosunfat     
C. 0,5 mol natri sunfat     D. 0,5 mol natri hiđrosunfat
Câu 4: (CĐ08) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m:      
A. 47,1.          B. 42,6.     C. 48,8.     D. 45,5.
Câu 5: (ĐHB07) Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.          
B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.          
D. 0,12 mol FeSO4.
IV. Tổ chức dạy học
1.Ổn định (1p)
2.Kiểm tra bài cũ (4p)
     Hs: Nêu các tính chất hóa học của axit sunfuric đã học ở lớp 9.
     Trả lời: Làm quỳ tím chuyển sang mầu đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước H trong DHĐHH, tác dụng với bazơ,oxit bazơ,tác dụng với muối.
     GV: nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
* HĐ khởi động kết hợp phần tính axit của axit sunfuric loãng (15p)
- Dựa trên cơ sở kiểm tra bài cũ gv phát phiếu học tập 1: hs hoạt động nhóm (5-6hs) trong thời gian 5p hoàn thành các PTPƯ sau:
     Zn + H2SO4
     Cu + H2SO4
     CaO + H2SO4
     NaOH + H2SO4
     CaCO3 + H2SO4
- Gv đồng thời chiếu lại cho hs nắm được dãy hoạt động hóa học của kim loại để nhấn mạnh Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Từ kiến thức axit sunfuric tác dụng với kim loại đứng trước H trong DHĐHH và giải phóng khí hidro. Hs nhận định Cu không tác dụng với axit sunfuric vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học. Gv làm thí nghiệm cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc. Phản ứng lại xảy ra và cho hiện tượng rõ ràng: dung dịch chuyển sang mầu xanh, có khí thoát ra.
     Gv phát biểu: axit sunfuric tác dụng với Cu là kim loại đứng sau H trong DHĐHH. Nguyên nhân không phù hợp với điều chúng ta đã biết ở đâu? Vậy axit sunfuric đặc ngoài những tính axit mà chúng ta đã học từ lớp 9 còn có tính chất gì mới chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu trong nội dung bài ngày hôm nay “ Chủ đề: Axit sunfuric và muối sunfat”
* HĐ 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của axit sunfuric (5p)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv cho hs quan sát lọ đựng axit sunfuric đặc nhận xét tính chất vật lý (Trạng thái,mầu sắc…)
+ Gv thông tin cho học sinh về cách pha loãng H2SO4: rót từ từ axit vào nước mà không làm ngược lại. Hs suy nghĩ giải thích vì sao không nên đổ nước vào axit?
- Bước 2: Cách thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân
- Bước 3: HS báo cáo: kết quả, phản biện, bổ sung
- Bước 4: Chốt kiến thức: GV nhận xét, kết luận, bổ sung
Kết luận:
I. Tính chất vật lí:
- Axit sunfuric là chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi
- D= 1,84g/cm3
- Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt
* HĐ 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc (Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng đã nghiên cứu trong phần khởi động) (20p)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv yêu cầu các nhóm nghiên cứu SGK và nêu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc ( Tính oxi hóa mạnh)
Tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt.
Tác dụng với nhiều phi kim C, S, P.
Tác dụng với hợp chất có tính khử HI, KI, KBr, FeO…
+ Gv hướng dẫn hs viết PTPƯ kim loại tác dụng với sunfuric đặc tổng quát:
M + H2SO4 đặc → M2(SO4)n + SO2 (hoặc S, H2S) + H2O
+ Gv hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu học tập: Hoàn thành các PTPƯ và xác định số oxi hóa của S trước và sau phản ứng:
Cu + H2SO4 đặc → ………………+ SO2 + ………..
S + H2SO4 đặc →
P + H2SO4 đặc →
C12H22O11 →
+ Gv làm thí nghiệm vui: Mực bí mật ứng dụng tính háo nước của axit sunfuric đặc:
Dụng cụ: Đũa thủy tinh, đèn cồn, tờ giấy.
Hóa chất: Dung dịch H2SO4 loãng.
Phản ứng chứng tỏ axit đã hút nước của xenlulozo tạo thành Cacbon nên chữ có màu đen
- Bước 2: Cách thức tổ chức: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK hoàn thiện nội dung được giao
- Bước 3: HS báo cáo: Các nhóm báo cáo kết quả, phản biện, bổ sung
- Bước 4: Chốt kiến thức: GV nhận xét, kết luận, bổ sung
Kết luận:           
II. Tính chất hoá học:
Tính chất của axit sunfuric đặc:
* Tính oxi hoá mạnh
H2SO4 đặc, nóng oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (C,S,P…) và nhiều hợp chất  SO2, kim loại có hoá trị cao nhất
+ Với kim loại:
M + H2SO4 đặc  M2(SO4)n + SO2/S/H2S + H2O
(n là mức oxi hoá cao nhất của kim loại M)
+ Với phi kim:
+ Với hợp chất:
Lưu ý: H2SO4đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr… thụ động hoá
* Tính háo nước
Cn(H2O)m                   nC   + mH2O
(gluxit)
* HĐ 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế axit sunfuric: (10p)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn hs tự nghiên cứu nội dung này theo yêu cầu :
+ Nêu ứng dụng quan trọng của axit sunfuric
+ Đọc và tham khảo thêm trên mạng Internet về quy trình sản xuất axit sunfuric:
Nguyên liệu sản xuất H2SO4
Các công đoạn chính của quy trình sản xuất H2SO4
Phương trình phản ứng và điều kiện xảy ra các PT trên
Các nguyên tắc đã vận dụng trong quy trình sản xuất
- Bước 2: Cách thức tổ chức: Hs các nhóm nêu thắc mắc của bản thân để thực hiện yêu cầu của gv
- Bước 3: Các nhóm bổ sung
- Bước 4: Gv giải quyết vướng mắc nếu có
* HĐ 4: Tìm hiểu muối sunfat và nhận biết ion sunfat (15p)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS nhận xét về phân tử H2SO4?
- Cho một số ví dụ về muối axit và muối trung hoà?
- Gv thông tin thêm về tính tan
- GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm phân biệt HCl và H2SO4
Lần 1: Dùng dung dich AgNO3
Lần 2: Dùng dd BaCl2
- Bước 2: Cách thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của giao viên
- Bước 3: HS báo cáo: Học sinh lên bảng trả lời, phản biện, bổ sung
- Bước 4: Chốt kiến thức: GV nhận xét, kết luận, bổ sung
Kết luận:
B. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat
1. Muối sunfat: Có 2 loại:
-     Muối trung hoà (muối sunfat) chứa ion :Phần lớn đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO¬4…không tan; CaSO4, Ag2SO4, ... ít tan
-     Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4-
      H2SO4 + NaOH    NaHSO4 + H2O
                                  Natri hiđrosunfat
      H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
                                      Natri sunfat
2. Nhận biết ion sunfat:
Dùng dung dịch chứa ion Ba2+ (muối bari, Ba(OH)2):
+ Ba2+  BaSO4↓trắng (không tan trong axit)
Ví dụ:     
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 ↓+ 2HCl
Ba(OH)2 + Na2SO4  BaSO4 ↓+ 2NaOH
* HĐ 5: Luyện tập (15p)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Mức độ nhận biết.
Câu 1: Kim loại nào sau đây không thể tác dụng với H2SO4 loãng
A. Fe                                 B. Zn                                   C. Mg                             D. Cu
Câu 2: Axit sunfuric đặc nguội không phản ứng được với:
A. Zn                    B. Fe               C. CaCO3          D. CuO
Câu 3: Để pha loãng dung dịch H2SO4đậm đặc trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành theo cách nào dưới đây.
A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều   B. Cho từ từ axit vào nước và khấy đều
C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
Câu 4: Kim loại nào tác dụng được với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng, đều tạo cùng một loại muối?
A. Cu     B. Ag     C. Al     D. Fe
Câu 5: Dãy kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là:
A. Cu, Zn, Na     B. Ag, Ba, Fe, Cu     C. K, Mg, Al, Fe, Zn         D. Au, Pt, Al
Câu 6: Có thể đựng axit H2SO4 đặc,nguội trong bình làm bằng kim loại
A. Cu     B. Fe     C. Mg     
Câu 7: Nhóm gồm các kim loại thụ động với H2SO4 đặc, nguội là
A. Cu, Zn, Al.     B. Cr, Zn, Fe.     C. Al, Fe, Cr.     D. Cu, Fe, Al.
* Mức độ thông hiểu.
Trắc nghiệm:
Câu 1. Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit H2SO4 loãng
a. Fe                                   b. Zn                            c. Al                               d. Cu
Câu 2. Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
a. Quỳ tím                                                       b. Dung dịch muối Mg2+
c. Dung dịch chứa ion Ba2+                          d. Thuốc thử duy nhất là BaCl2
Câu 3. Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):   
aFeSO4 + bCl2   → cFe2(SO4)3 + dFeCl3. Tỉ lệ a : c là
A. 4 : 1.     B. 3 : 2.     C. 2 : 1.     D. 3 : 1.
Câu 4. Khi đun nóng ống nghiệm chứa C và H¬2SO4 đậm đặc phản ứng nào dưới đây xảy ra
A. H2SO4 + C ® CO + SO3 + H2     B. 2H2SO4 + C ® 2SO2 + CO2 + 2H2O
C. H2SO4 + 4C ® H2S + 4CO                   D. 2H2SO4 + 2C ® 2SO2 + 2CO + 2H2O
Tự luận:
Câu 1: Viết các PTHH xảy ra khi cho FeO, Fe2O3, Fe3O4 lần lượt tác dụng với axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (spk SO2)
Câu 2: Chỉ dùng Fe, S và dung dịch H2SO4 loãng, viết các phương trình phản ứng điều chế khí H2S bằng 2 cách khác nhau.
* Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Hòa tan hết 6,9g kim loại A trong dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại A:   
A. Na          B. Mg               C. K               D. Zn
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.
         A. 2,24 lit.      B. 4,48 lit.      C. 6,72 lit.      D. 67,2 lit.
Câu 3: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.           B. 6,72.           C. 3,36.           D. 2,24.
Câu 4: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
A. 6,4 gam.           B. 3,4 gam.           C. 5,6 gam.           D. 4,4 gam.
Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn
trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là
A. 11,00 gam.          B. 12,28 gam.          C. 13,70 gam.          D. 19,50 gam.
* Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: (ĐHB07) Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. giấy quỳ tím.     B. Zn.                C. Al.          D. BaCO3
Câu 2: Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (ở đktc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thu được m gam một chất rắn. Giá trị m là
     A. 1,4 gam.          B. 4,2 gam.          C. 2,3 gam.          D. 3,2 gam.
Câu 3: Cho 0,5 mol H2SO4 tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH thu được sản phẩm:
A. 1 mol natri sunfat                B. 1 mol natri hiđrosunfat     
C. 0,5 mol natri sunfat     D. 0,5 mol natri hiđrosunfat
Câu 4: (CĐ08) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m:      
A. 47,1.          B. 42,6.     C. 48,8.     D. 45,5.
Câu 5: (ĐHB07) Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.          
B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.          
D. 0,12 mol FeSO4.
- Bước 2: Cách thức tổ chức: Hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
- Bước 3: Các nhóm bổ sung
- Bước 4: Gv giải đáp
4. Tổng kết, hướng dẫn HS học bài (5p)
* Tổng kết:
Câu 1: Chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh qua các phản ứng hóa học
Câu 2: Hoàn thành dãy phản ứng sau:
S SO2 SO3 H2SO4 CuSO4 Cu(OH)2 CuO Cu     
Câu 3. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. Mg        +   H2SO4 -----> MgSO4      +    H2S     +    H2O
b. Al          +   H2SO4 -----> Al2(SO4)3 +     S        +    H2O
c. FeO       +   H2SO4 -----> Fe2(SO4)3 +     SO2    +    H2O
d. Fe3O4    +   H2SO4 -----> Fe2(SO4)3 +     SO2    +    H2O
Câu 4: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được 17,92 lít khí (đktc).
a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.
b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1,5M đã tham gia các phản ứng.
* HD học bài ở nhà:
- BTVN:
+ Hs yếu – trung bình: 4,5 (SGK/Tr 143)
+ Hs khá – giỏi: 4,5,6 (SGK/Tr 143)
- Chuẩn bị bài mới
IP IP Logged
Trả lời bài viết Gửi bài viết mới
Xem trang in Xem trang in

Chuyển nhanh đến
Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể trả lời bài viết
Bạn không thể xoá bài viết bạn đã gưi
Bạn không thể sửa bài viết bạn đã gửi
Bạn không thể tạo bình chọn
Bạn không thể bình chọn

Bulletin Board Software by Web Wiz Forums version 8.03
Copyright ©2001-2006 Web Wiz Guide

Trang này được tạo ra trong 0.133 giây.