Chủ đề mớiChủ đề mới  Hiển thị danh sách thành viênThành viên  LịchLịch  Tìm trên diễn đànTìm kiếm  Trợ giúpTrợ giúp
  Đăng kýĐăng ký  Đăng nhậpĐăng nhập
Địa lý Việt Nam
 Diễn đàn :Phổ biến kiến thức :Kiến thức Địa lý :Địa lý Việt Nam
Message Icon Chủ đề: Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12 Trả lời bài viết Gửi bài viết mới
Tác giả Nội dung
thanhthanh
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 15 Jul 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 104
Trích dẫn thanhthanh Replybullet Chủ đề: Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12
    Ngày gửi: 04 Aug 2010 lúc 9:58pm

Mời các bạn học viên lớp 12 tham khảo Đề cương ôn tập môn Địa lý

CHỦ ĐỀ I : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Câu 1. Trình bày đặc điểm của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta. Nêu ý nghĩa của vị trí đối với tự nhiên, kinh tế, xã hội và quốc phòng nước ta.

a. Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

* Vị trí địa lí:

- VN nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, giáp biển Đông.

- VN hoàn trong múi giờ số 7, nằm gần trung tâm khu vực ĐNA

* Phạm vi lãnh thổ

- Vùng đất có dt : 331.212 km2, giáp với các nước: Trung Quốc, Lào, CPC

- Vùng biển: Diện tích > 1 triệu km2, giáp với vùng biển 7 nước: TQ, CPC...

Gồm các bộ phận: Nội thủy; Lãnh hải; Vùng tiếp giáp LH; Vùng đặc quyền KT;Thềm LĐ

- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, xác định bằng biên giới trên đất liền và biên giới trên biển.

b. ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta

* ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí quy định đ ặc điểm c ơ b ản c ủa thiên nhiên n ư ớc ta l à: nhiệt đới ẩm gió mùa

- Do vị trí nước ta giàu khoáng sản và sinh vật phong phú

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão lũ, hạn hán...

* ý nghĩa KT – XH

- Về KT: Vị trí thuận lợi trong PTKT, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn.

- Về văn hoá-XH: thuận lợi trong khu vực chung sống hoà bình cùng PT...

- Về an ninh, quốc phòng: vị trí đặc biệt, biển Đông có ý nghĩa...

Câu 2. Nêu đặc điểm ngắn gọn của các giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta.

a. GĐ Tiềncambri

- Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất:

- Chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp, chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn, Trung Trung bộ,

- Các điều kiện cổ địa lí còn sơ khai, đơn điệu:

b. Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Là GĐ diễn ra khá dài

- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ.

- Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới đã rất phát triển . Về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ VN đã được định hình

c. Giai đoạn Tân kiến tạo

- Xảy ra ở đại tân sinh, là giai đoạn ngắn nhất: 65 triệu năm và còn tiếp diễn đến ngày nay

- Chịu tác động mạnh của vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya và sự biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.

- Là GĐ tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, làm cho nước ta có diện mạo như ngày nay.

Câu 3. Tự nhiên VN có những đặc điểm chung nào?

- Đất nước nhiều đồi núi

- TN chịu a/h sâu sắc của biển

- TN nhiệt đới ẩm gió mùa

- TN phân hoá đa dạng.

Câu 4. Nêu đặc điểm chung của địa hình VN.

a. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

b. Cấu trúc địa hình khá đa dạng

c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

d. Địa hình VN đã chịu tác động mạnh mẽ của con người

Câu 5. Hãy so sánh sự khác nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc?

Yếu tố

Vùng núi Đông Bắc

Vùng núi Tây Bắc

Phạm vi

Phía đông của Sông .Hồng

Từ S..Hồng đến S.Cả

Độ cao

- Chủ yếu đồi núi thấp

- Núi và cao nguyên cao nhất nước ta

Hướng địa hình

- Hướng vòng cung

- Gồm 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Hướng TB - ĐN,

- Gồm 3 dãy núi: Hoàng Liên Sơn, cao sơn nguyên ở giữa, các dãy núi phía tây

Câu 7. Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long?

a. Giống nhau

- Đều là hai đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi đắp trên vịnh biển nông, thềm lục địa rộng

- Địa hình tương đối bằng phẳng

b. Khác nhau

Yếu tố

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích

Diện tích: 15.000 km2

Diện tích: 40.000 km2

Nguồn gốc

- Do phù sa của s.Hồng bồi tụ

- Do phù sa của s. Cửu Long bồi tụ

Địa hình

- Địa hình cao ở rìa phía T, TB, thấp dần ra biển.

- Có hệ thống đê điều ngăn lũ nên hình thành các ô trũng

- Địa hình thấp và bằng phẳng, nhiều ô trũng dễ ngập nước vào mùa mưa và ảnh hưởng mạnh của thủy triều.

- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt

Đất đai

- Đất trong đê diện tích chủ yếu, ko được phù sa bồi tụ thường xuyên, khai thác lâu đời đất bị bạc màu.

- Đất ngoài đê ven sông được phù sa bồi tụ thường xuyên diện tích ít

- Được phù sa bồi đắp hàng năm nên rất màu mỡ.

- Do đồng bằng thấp ảnh hưởng biển nhiều nên 2/3 diện tích ĐB bị nhiễm mặn

Câu 6: Nêu thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với sự phát triển KT - XH nước ta

KV địa hình

Thế mạnh

Hạn chế

Khu vực đồi núi

- Tập trung nhiều khoáng sảnl à nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp

- Tài nguyên rừng phong phú. Có các bề mặt cao nguyên và các thung lũng, có nhiều đồng cỏ => có khả năng phát triển lâm nghiệp, vùng CC cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc..

- Có tiềm năng thủy điện lớn

- Nhiều tiềm năng du lịch

- Quá trình bào mòn, rửa trôi, xâm thực mạnh

- Nhiều thiên tai như lũ quét, trượt đất, động đất, sương giá, sương muối, mưa đá xảy ra

- Rừng bị tàn phá nặng nề

Khu vực đồng bằng

- Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới chủ yếu là cây lương thực

- Là nơi có điều kiện tập trung các thành phố, các khu CN, các khu thương mại.

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thủy sản, khoáng sản, lâm sản

Thường xuyên bị thiên tai : Bão, lũ, hạn hán gây thiệt hại lớn cho người và tài sản.

Câu 7: Nêu đặc điểm khái quát của Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta.

a. Khát quát về biển Đông

- Biển rộng : lớn thứ 2 ở TBD, diện tích: 3,477 triệu km2

- Là biển kín: Phía Đ, ĐN được bao bọc bởi các đảo và quần đảo: quần đảo Philippin, Mã lai

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b. ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên VN

* ảnh hưởng đến khí hậu

- Điều hòa khí hậu: do đặc điểm, tính chất của nước nên các vùng ven biển khí hậu điều hòa hơn

- Làm cho khí hậu nước ta có độ ẩm cao, lượng mưa lớn.

*. ảnh hưởng đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Tạo nên nhiều dạng địa hình ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi triều, vũng vịnh, các dạng bờ biển...

- Có nhiều hệ sinh thái ven biển: rừng ngập mặn, rừng phèn, san hô…

- Các HST trên các đảo cũng đa dạng

Câu 8: Nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa trong khí hậu nước ta như thế nào?

a. Nguyên nhân:

- Nằm trong vòng nội chí tuyến BBC,1 năm có 2 lần MT lên thiên đỉnh

- Nước ta giáp biển, các luồng gió đến, nước ta đều qua biển nên tăng ẩm

- Nước ta nằm trong khu vực gió mùa => chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu gió mùa

b. Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm

- Tính chất nhiệt đới ẩm:

+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn luôn dương

+ Nhiệt độ trung bình năm cao: > 20oC, tổng giờ nắng: 1400 – 3000 giờ/n

+ Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm

+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương

c. Biểu hiện tính chất gió mùa

* Gió mùa mùa đông:

- Gió mùa ĐB:

+ Nguồn gốc là khối KK lạnh xuất phát từ cao áp Xibia vào nước ta hoạt động từ tháng 11 - 4

+ Hoạt động chủ yếu ở miền Bắc, gió mùa ĐB càng xuống phía nam càng yếu và kết thúc ở dãy

Bạch Mã. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm.

- Gió tín phong ở phía nam: Nguồn gốc từ trung tâm cao áp trên Thái bình dương thổi về xích đạo,

hướng ĐB. Phạm vị hoạt động từ Đà nẵng trở vào Nam.

* Gió mùa mùa hè:

+ Đầu mùa luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn và dãy núi biên

giới Việt – Lào gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ, tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng ở

phía đông. Gió phơn khô nóng tác động mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc

+ Giữa và cuối mùa hạ luồng gió từ cao áp chí tuyến Nam BC thổi lên theo hướng TN, gió

này nóng, ẩm gây mưa nhiều trong cả nước.

Câu 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật như thế nào?

a. Biểu hiện ở địa hình

- Các quá trình xâm thực, bào mòn, trượt lở đất… xảy ra mạnh ở vùng đồi núi

- Quá trình bồi tụ nhanh và mạnh ở đồng bằng hạ lưu, vùng trũng thấp

b. Biểu hiện ở sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Lượng nước lớn, Lượng phù sa nhiều

- Chế độ nước phân hóa theo mùa

c. Biểu hiện ở đất

- Lớp vỏ phong hóa dày

- Quá trình feralít là đặc trưng: Đất nghèo chất ba zơ, giàu sắt và nhôm, đất thường có màu đỏ vàng

d. Biểu hiện ở sinh vật

- Rừng VN chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng, thường xanh

- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế. Hiện nay rừng bị tàn phá, nhiều loại rừng thứ sinh phát triển

Câu 10: Phân tích những ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động SX và đời sống

a. ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nhiệt cao, ẩm lớn => Cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, trồng nhiều vụ trong năm

- Sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, nhiều loại có giá trị cao

- Tuy nhiên, sự phân hóa mùa và tính thất thường của khí hậu cũng gây khó khăn cho sản xuất:

b. ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- TN nhiệt đới ẩm thuận lợi cho phát triển: lâm nghiệp, ngư nghiệp, GTVT, du lịch…

- Khó khăn:

+ Sự phân hóa theo mùa của khí hậu, và các hiện tượng thời tiết: dông, lốc, mưa đá, rét, nóng… => khó khăn trong hoạt động và khai thác

+ Độ ẩm cao => khó khăn trong bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt đều gây tổn thất lớn về người, của

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Câu 11: So sánh sự khác biệt giữa thiên nhiên phía B và phía N và nguyên nhân của sự khác biệt đó

a. Nguyên nhân

- Sự phân hóa B – N chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu: Góc nhập xạ tăng từ B vào N => Nhiệt độ

cũng tăng từ B vào N

- Bên cạnh đó còn có sự tham gia của địa hình và hoàn lưu gió mùa, đặc biệt là gió mùa ĐB làm

cho sự phân hóa B – N càng sâu sắc thêm

b. Biểu hiện của sự phân hóa B – N

* Phần lãnh thổ phía B (từ dãy Bạch Mã trở ra)

Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Khí hậu nhiệt đới: to TBn: > 20oC, ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐB, có 3 tháng to < 20oC, mùa đông lạnh kéo dài, biên độ nhiệt năm lớn

- Cảnh quan tiêu biểu: Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có nhiều loài ôn đới, cận nhiệt.

* Phần lãnh thổ phía N (từ dãy Bạch Mã trở vào)

Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khí hậu quanh năm nóng: to TBn: > 25oC, không có tháng nào to < 20oC, biên độ nhiệt năm nhỏ, có 2 mùa: mưa và khô rõ rệt

- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa. Trong rừng có nhiều loài xích đạo, nhiều loài rụng lá vào mùa khô như cây họ dầu…

Câu 12: Nguyên nhân của sự phân hoá theo đai cao? Nước ta có mấy đai cao?

a. Nguyên nhân: Do độ cao của địa hình; Do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao

b. Các đai cao:Nước ta có 3 đai cao chủ yếu:

- Đai nhiệt đới gió mùa

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Đai ôn đới gió mùa trên núi

Câu 13: Nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta và biện pháp bảo vệ.

a. Hiện trạng

- Rừng bị suy giảm cả về diện tích và chất lượng

+ Diện tích: 1943: 14,3 triệu ha ; 1983: 7,2 triệu ha; 2005: 12,7 triệu ha

+ Tỉ lệ che phủ: 1943: 43,8%; 1983: 22%; 2005: 38,0%

+ Rừng nghèo kiệt và rừng mới phục hồi chiếm tới 70%

- Nguyên nhân: Do khai thác bừa bãi và diện tích rừng trồng không nhiều

b. Biện pháp:

- Trồng nâng độ che phủ rừng lên 50%, riêng ở vùng đồi núi dốc phải nâng lên 70 – 80%

- Ban hành những quy định về nguyên tắc sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

Rừng phòng hộ, Rừng đặc dụng , Rừng sản xuất 

- Triển khai luật BV rừng, giao quyền sử dụng và BV rừng cho dân

- Trước mắt: trồng 5 triệu ha rừng, đến 2010 nâng độ che phủ lên 43% => phục hồi lại cân bằng sinh thái

Câu 14: Vấn đề MT nổi bật ở nước ta. Nguyên nhân của những vấn đề đó?

- Có 2 vấn đề MT nổi bật cần quan tâm nhất ở nước ta:

+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái => gây nhiều thiên tai, biến đổi thời tiết khí hậu

+ Ô nhiễm MT ngày càng trầm trọng: ô nhiễm nước, đất, không khí

- Nguyên nhân của những vấn đề trên đều xuất phát từ con người (hoạt động sống và hoạt động sản xuất)

- BVMT gồm: sử dụng hợp lí TN và đảm bảo chất lượng MT sống

Câu 15: Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a. Bão:

- Nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của bão

+ Mùa bão từ tháng 6 – 11, nhiều nhất tháng 9.Trung bình mỗi năm có từ 3–4 cơn bão đổ bộ vào đất liền

+ Vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu là ven biển từ B – N, ảnh hưởng mạnh nhất là duyên hải miền Trung.

- Hậu quả của bão: gió lớn, mưa lớn tàn phá người và của cải...

- Biện pháp:

+ Dự báo chính xác để có kế hoạch phòng chống bão

+ Chống bão: di dân kịp thời, thông báo cho tàu bè trú ẩn, bảo vệ các công trình có nguy cơ bị bão tàn phá

+ Chống úng lụt ở đồng bằng và chống lũ quét, xói mòn, lở đất ở vùng núi

b.Ngập lụt

- Ngập lụt thường xảy ra ở vùng đồng bằng

- Nguyên nhân: mất rừng, mưa lớn nước dồn về, triều cường

- Biện pháp: Xây dựng hệ thống thủy lợi, tiêu thoát nước, xây dựng các công trình ngăn thủy triều

Câu 16. Nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về BVTN và MT

- Chiến lược nhằm BVMT đi đôi với phát triển bền vững

- Các nhiệm vụ mà Chiến lược đề ra:

+ Duy trì sự cân bằng của các HST, các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến sự sống con người

+ Đảm bảo sự giàu có của đất, nước, nguồn gen, các loài nuôi trồng và hoang dại

+ Sử dụng hợp lí các nguồn TNTN trong giới hạn có thể phục hồi

+ Đảm bảo chất lượng MT phù hợp với yêu cầu của đời sống con người

+ Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định về dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các TNTN

+ Ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát và cải tạo MT

CHỦ ĐỀ II. ĐỊA LÝ DÂN CƯ

Câu 17: Nêu đặc điểm dân số nước ta hiện nay và tác động của nó tới sự phát triển KT - XH?

a. Đặc điểm dân số

- Dân đông: năm 2006: 84,15 tr. người (thứ 2 ĐNA, thứ 13 thế giới)

- Nhiều dân tộc: nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc kinh chiếm 86,2%

- DS nước ta tăng nhanh, đặc biệt nửa sau của TK 20. Hiện nay do thực hiện chính sách dân số mức tăng đã giảm dần. Tuy nhiên do dân đông nên mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu người, nên quy mô dân số vẫn lớn

- Cơ cấu dân số trẻ, năm 2005: dưới tuổi lao động 27%, trong tuổi lao động 64%, quá tuổi lao động 9%

b. Tác động đến KT - XH

- Mặt tích cực:

+ Dân đông, dân số trẻ => nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

+ Dân có truyền thống đoàn kết, cần cù, thông minh sáng tạo và giàu lòng yêu nước

- Mặt hạn chế:

+ Gây sức ép đối với nền KT, đời sống vật chất của dân còn thiếu thốn, còn đói nghèo

+ Sức ép đối với XH: vấn đề việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế... còn khó khăn => tệ nạn XH phát triển...

+ Gây sức ép với tài nguyên MT: TNTN nhanh chóng cạn kiệt, MT bị ô nhiễm

- Biện pháp: thực hiện nghiêm chính sách dân số bằng các biện pháp

+ Thực hiện tốt luật hôn nhân gia đình

+ Thực hiện các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch

+ Tuyên truyền, giáo dục, xử phạt về vấn đề DS

Câu 18: Vì sao nước ta phải phân bố lại dân cư ? Biện pháp thực hiện?

a. Vì dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí

Mật độ dân số trung bình cả nước: 254 ng/km2, nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng:

- Giữa đồng bằng và miền núi

+ Đồng bằng diện tích khoảng 25%, dân số chiếm 75% => mật độ rất cao, nhất là ĐBSHồng

+ Miền núi: diện tích 75%, dân số chỉ 25% => mật độ thấp, nhất là Tây Bắc, Tây Nguyên

-> Sự bất hợp lý trên gây khó khăn đến sử dụng lao động ở ĐB và khai thác tài nguyên ở miền núi.

- Giữa thành thị và nông thôn

+ Dân nông thôn chiếm đại bộ phận (73,1%), xu hướng giảm.

+ Dân thành thị chiếm tỉ lệ thấp (26,9%), có tăng nhưng chậm

-> Cho thấy công nghiệp chưa phát triển mạnh, đô thị hóa còn chậm

b. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

- Tiếp tục thực hiện nghiêm chính sách KHHGĐ và pháp luật về dân số

- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp, thúc đẩy sự phân bố dân cư và lao động giữa các vùng

- Quy hoạch và có chính sách phù hợp đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Có chương trình, chính sách và giải pháp xuất khẩu lao động, nâng cao đời sống, chất lượng người LĐ

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi

Câu 19: Phân tích những mặt mạnh và mặt còn hạn chế của nguồn lao động VN

- Mặt mạnh:

+ Nguồn lao động dồi dào, 2006: 42,53 tr.người (chiếm 51,2%), mỗi năm tăng > 1 tr.ng

+ Cần cù, thông minh, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư

+ Chất lượng người lao động ngày càng được nâng cao.

- Hạn chế:

+ Lực lượng lao động có trình độ còn ít, thiếu công nhân lành nghề và lao động có trình độ cao

Câu 20: Vấn đề việc làm của nước ta hiện nay? Biện pháp giải quyết?

a. Vấn đề việc làm

- Lực lượng lao động tăng nhanh. Mỗi năm tăng thêm 1,1 tr lao động, trong khi nền kinh tế chưa phát triển => rất khó khăn trong giải quyết được việc làm cho người lao động:

+ Năm 2005: tỉ lệ thất nghiệp TB: 2,1%. Tỉ lệ thiếu việc làm 8,1%

+ Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao (5,3%), Khu vực nông thôn tỉ lệ thiếu việc làm cao (9,3%).

- Không giải quyết được việc làm gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng

+ Lãng phí một lực lượng lớn sức lao động

+ Đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ đói nghèo cao

+ Là một trong những nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội

b. Hướng giải quyết việc làm:

- Phân bố lại dân cư và lực lượng lao động

- Thực hiện nghiêm chính sách DS, sức khoẻ sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động SX, phát triển mạnh DV

- Tăng cường hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư

- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Câu 21: Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

a. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp

b. Tỉ lệ dân thành thị tăng

c. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

Câu 22. ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT – XH nước ta ?

- Mặt tích cực:

+ Đô thị hóa tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu KT

+ Các đô thị đóng góp lớn vào GDP nước ta, đặc biệt là CN và DV

+ Đô thị còn là thị trường tiêu thụ lớn, tập trung đông lực lượng lao động có trình độ, có sức hút đầu tư

+ Đô thị có khả năng tạo việc làm

- Mặt tiêu cực: ô nhiễm MT, an ninh trật tự xã hội phức tạp.

CHỦ ĐỀ III : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ

I. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Câu 23: Cơ cấu ngành KT nước ta chuyển dịch theo hướng nào? Tại sao?

- Cơ cấu ngành KT chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH:

+ Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Giảm tỉ trọng ngành nông – lâm - ngư

+ Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm

- Trong nội bộ các ngành cũng chuyển dịch

+ Nông – lâm – ngư: giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp, tăng ngư nghiệp.

Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng chăn nuôi.

+ Công nghiệp: CN chế biến tăng tỉ trọng, CN khai thác giảm tỉ trọng.

+ Dịch vụ: nhiều loại dịch vụ mới ra đời: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ…

- Sự chuyển dịch như trên là phù hợp với xu hướng CNH, HĐH, để đáp ứng với nền kinh tế thị trường

và để hòa nhập với thế giới

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN

Câu 24: Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Chúng ta đã khai thác có

hiệu quả nền NN nhiệt đới như thế nào?

a. Các điều kiện thuận lợi và khó khăn của nền NN nhiệt đới nước ta

- Thuận lợi: Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới có nhiều TNTN thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

+ Khí hậu: nóng ẩm, gió mùa có lượng nhiệt và lượng ẩm cao

+ Đất đai: có 2 loại chủ yếu là đất phù sa và đất phe ra lít thuận lợi cho nhiều loại cây trồng.

+ Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa

=> Các ĐKTN đều tạo thuận lợi cho nền NN nhiệt đới phát triển, canh tác đa dạng

- Khó khăn:

+Thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, thời tiết bất thường, sâu bệnh….

+ Đất đai bị bạc màu, bào mòn, rửa trôi, thu hẹp => nông nghiệp bấp bênh

b. Nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Tập đoàn cây con đa dạng, phân bố ngày càng hợp lí

- Cơ cấu mùa vụ thay đổi, năng suất tăng cao

- Nông nghiệp gắn chặt với CN chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng nhiều và có chất lượng, mở rộng thị trường, có sức cạnh tranh.

Câu 25: Hãy phân biệt những nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền

nông nghiệp hàng hóa

- Đặc điểm nền nông nghiệp cổ truyền

+ Sản xuất nhỏ, thủ công, năng suất lao động thấp

+ Sản phẩm ít, chỉ tự cung tự cấp

- Đặc điểm nền nông nghiệp hàng hóa

+ Sản xuất với quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc, vật tư, gắn liền với thâm canh, năng suất cao,

sản lượng lớn

+ Mục đích sản xuất là tạo ra nhiều lợi nhuận, đẩy mạnh xuất khẩu

Câu 26: Vai trò của sản xuất lương thực-thực phẩm? Tại sao nói việc đảm bảo an ninh lương thực ở

nước ta là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?

- Vai trò:

+ Cung cấp lương thực cho nhân dân, thức ăn cho chăn nuôi

+ Cung nguyên liệu cho công nghiệp, là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng

+ Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta cực kì quan trọng, vì nước ta là nước đông dân

- Việc đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, vì:

+ Là cơ sở nguyên liệu để phát triển chăn nuôi

+ Là cơ sở phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả

+ Thúc đẩy các dịch vụ nông nghiệp

Câu 27: Chứng minh nước ta có nhiều điều kiện phát triển lương thực và trong những năm qua đã

đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

a. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển lương thực

- Điều kiện tự nhiên và TNTN Thuận lợi: đất phù sa có 2 ĐB rộng lớn, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng nhiệt và ẩm cao...

- Điều kiện KT - XH thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm sản xuất, thị trường

tiêu thụ rộng lớn, có đường lối phát triển và đầu tư cho sản xuất lương thực

- Khó khăn: thiên tai bão, lũ, hạn, sâu bệnh

b. Những thành tựu:

- Diện tích gieo trồng lương thực tăng lên (dẫn chứng từ AtLát)

- Năng suất: do tích cực thâm canh, nên năng suất tăng nhanh:

- Sản lượng: do diện tích và năng suất tăng nên sản lượng tăng liên tục (dẫn chứng từ AtLát)

- Bình quân lương thực đầu người tăng lên đáng kể, xuất khẩu gạo hàng đầu TG

- Phân bố: Nước ta có 2 vùng sản xuất lương thực lớn :

+ Đồng bằng sông Cửu Long trọng điểm số 1 của cả nước(cung cấp >50% lương thực cả nước)

+ Đồng bằng sông Hồng cung cấp gần 20% lương thực cả nước.

Câu 28: Chứng minh nước ta có nhiều thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp. Tình hình

phát triển và phân bố cây công nghiệp.

* Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp

+ khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có mùa đông lạnh, có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp

+ Có nhiều loại đất : Đất phe ra lít vùng đồi núi thích hợp các cây CN lâu năm, nhất là loại đất đỏ ba dan rất tốt ở Tây Ng. Đất phù sa thích hợp cho trồng các cây CN hàng năm ở đồng bằng

+ Nguồn nước phong phú đảm bảo tưới tiêu...

* Các điều kiện KT - XH thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào,
+ Công nghiệp chế biến đã hình thành và phát triển, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước lớn

* Tình hình sản xuất và phân bố:

- Tổng diện tích tăng nhanh (lấy dẫn chứng trong AL)

- Các loại cây CN chủ yếu là cây nhiệt đới, gồm 2 nhóm: Cây CN hàng năm và cây CN lâu năm.

- Các cây CN lâu năm chủ yếu và sự phân bố của nó:

+ Cà phê: trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên

+ Cao su: ĐôngNB và Tây Nguyên

+ Chè: trồng nhiều ở trung du miền núi BB, Tây Nguyên

+ Dừa: Nhiều ở dọc đồng bằng sông Cửu Long và ven biển

+ Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

+ Điều : ĐNB

- Các cây CN hàng năm chủ yếu và sự phân bố của nó

+ Mía, lạc, đậu tương, thuốc lá... trồng nhiều ở ĐNB, Duyên hải miền Trung, trung du miền núi BB...

+ Dâu tằm ở Lâm đồng

Các vùng chuyên canh cây CN lớn là: ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi BB

Câu 29: Chứng minh nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi và chăn nuôi đang

có những bước phát triển mới.

a. Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi:

- Điều kiện tự nhiên: có nhiều cao nguyên đồng cỏ, rừng núi rộng, khí hậu thuận lợi

- Các điều kiện KT - XH nhiều thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, lương thực được đảm bảo, CN chế biến, các dịch vụ về giống, thú y đã và đang phát triển, Nhà nước có chính sách phát triển, đầu tư

b. Những năm qua chăn nuôi đang có những bước phát triển mới:

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp tăng lên rõ rệt, chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, hình thức chăn nuôi công nghiệp và trang trại phát triển.

- Chăn nuôi lợn và gia cầm:

+ Đàn lợn cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại

+ Gia cầm tăng nhanh

+ Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở vùng ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long và ven các thành phố

- Chăn nuôi đại gia súc: chủ yếu là trâu, bò. Nuôi nhiều ở Trung du miền núi BB, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên

Câu 30: Phân tích những điều kiện phát triển ngành thủy sản và tình hình khai thác thủy sản nước ta?

a. Điều kiện để phát triển ngành thủy sản

- Điều kiện tự nhiên và TNTN:

+ Biển: Bờ biển dài, vùng biển rộng giàu hải sản (trữ lượng: 4,0 tr.tấn), nhiều hải sản quý: cá, tôm, cua, hải sâm, bào ngư, sò huyết… Nhiều ngư trường lớn thuận lợi cho khai thác đánh bắt.

+ Bờ biển nhiều đầm phá, vũng vịnh, bãi triề, nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch dày đặc => thuận lợi cho nuôi trồng

- Điều kiện KTXH:

+ Lực lượng lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm

+ Phương tiện đánh bắt ngày càng được cải tiến và hiện đại

+ Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn, có nhiều chính sách khuyến khích

- Khó khăn: Thường có bão, lũ lụt, tàu thuyền, phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, các cảng cá

và CN chế biến chưa phát triển

b. Tình hình khai thác:

- Sản lượng khai thác ngày càng tăng (lấy DC trong AL)

- Loại khai thác nhiều nhất là cá, tôm, mực,…

- Các địa phương khai thác nhiều nhất là ĐBSCL như: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu...

c. Tình hình nuôi trồng thủy sản:

+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh (lấy DC trong AL)

+ Các loại nuôi chủ yếu: Tôm, cá, mực, ba ba, sò huyết, ngọc trai, …

+ Nuôi trồng lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long sau đó là ĐBSH.

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

Câu 31: Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt

1. Cơ cấu ngành CN nước ta đa dạng:
- Có 3 nhóm CN với 29 ngành CN: + CN khai thác: 4 ngành

+ CN chế biến: 23 ngành

+ CN sản xuất, phân phối điện, khi, nước: 2 ngành

- Trong cơ cấu CN nổi lên một số ngành CN trọng điểm:

+ Là ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hậu quả KT cao, thúc đẩy các ngành KT khác

+ Các ngành CN trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, hóa chất ...

2.  Cơ cấu CN đang có sự chuyển dịch rõ rệt thích nghi với tình hình mới (lấy DC trong AL):
+ CN chế biến tăng dần và chiếm tỉ trọng giá trị lớn nhất

+ Nhóm CN khai thác và sản xuất, phân phối điện, khí, nước giảm dần

Câu 32: Chứng minh rằng CN nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ. Nguyên nhân của sự phân hóa đó?

a. Công nghiệp VN có sự phân hoá lãnh thổ rõ rệt: Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số vùng:

* Bắc bộ: CN tập trung cao nhất ở ĐB sông Hồng và vùng phụ cận

Có nhiều trung tâm lớn với các hướng chuyên môn hóa khác nhau, lan tỏa theo các tuyến giao thông quan trọng. Từ Hà Nội đi các hướng:

- Hải Phòng - Hạ Long: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng

- Đáp Cầu - Bắc Giang: vật liệu xây dựng, phân hóa học

- Đông Anh - Thái Nguyên: cơ khí, luyện kim

- Việt Trì - Lâm Thao: hóa chất, giấy

- Hòa Bình - Sơn La: thủy điện

- Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa: dệt, may, vật liệu xây dựng, điện

* Nam bộ: hình thành 1 dải công nghiệp

- Nổi lên một số trung tâm lớn: tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Cần thơ...

- Hướng chuyên môn hóa rất đa dạng, trong đó có một số ngành CN non trẻ, phát triển mạnh như dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí

* Dọc Duyên hải miền Trung: có một số trung tâm CN như: Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…

* Những khu vực còn lại CN phát triển kém, phân tán, rời rạc

b. Nguyên nhân:

Sự phân hóa lãnh thổ CN là kết quả của nhiều nhân tố: vị trí địa lí, TNTN, lực lượng lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng.

- Các vùng tập trung CN cao là vùng tập trung nhiều yếu tố thuận lợi trên

- Miền núi và Tây Nguyên giàu TNTN nhưng thiếu cơ sở hạ tầng và lực lượng lao động có tay nghề, nên CN chậm phát triển

Câu 33: Tại sao CN năng lượng lại là ngành CN trọng điểm của nước ta?

- CN trọng điểm là: ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệuu quả KT cao, thúc đẩy các ngành KT khác

- CN năng lượng là ngành có thế mạnh lâu dài:

+ Có cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú, vững chắc: Có nhiều mỏ than (DC), Có các bể dầu khí lớn ở thềm lục địa (DC), Nguồn thủy năng lớn (khoảng 30 triệu kw, cho sản lượng điện tiềm tàng là 260 - 270 tỉ kwh. Lớn nhất là sông Hồng 37%, sau là sông Đồng Nai 19%)

+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn: cung cấp năng lượng cho tất cả các ngành kinh tế và phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao: Hình thành mạng lưới các nhà máy điện rộng khắp trên cả nước(DC)

- Nguồn năng lượng tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác (DC)

Câu 34: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành CN chế biến lương thực, thực phẩm

- Gồm các ngành (DC trong átlát)

- Giá trị sản lượng (DC trong átlát)

- Các trung tâm lớn (DC trong átlát)

Câu 35: Trình bày đặc điểm khu CN của nước ta

Khu CN nước ta mới được hình thành từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20. Khu CN có đặc điểm:

- Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi

- Tập trung nhiều xí nghiệp có khả năng hợp tác cao, sản phẩm vừa tiêu dùng vừa xuất khẩu

- Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp

- Khu CN tập trung nhiều nhất ở ĐNB, sau đó là ĐB sông Hồng, Duyên hải miền Trung

I.V MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

Câu 36: hãy nêu vai trò của GTVT và thông tin liên lạc đối với sự phát triển KT - XH nước ta

- GTVT và thông tin liên lạc là ngành sản xuất đặc biệt, vừa mang tính chất sản xuất vật chất, vừa mang tính dịch vụ

- GTVT và thông tin liên lạc tham gia hầu hết vào các khâu trong quá trình sản xuất, nối liền sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng

- Tạo mối giao lưu, phân phối, điều khiển các hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân

- Tạo mối liên hệ về mọi mặt giữa các vùng trong nước và nước ta với các nước trên thế giới.

- Góp phần phát triển kinh tế, xã hội các vùng hẻo lánh, và an ninh quốc phòng

Câu 37: Trình bày tình hình phát triển ngành GTVT đường ô tô và đường biển ở nước ta

a. Đường ô tô

- Mạng lưới đường ô tô dày đặc, phủ kín các vùng

- Khối lượng vận chuyển tăng nhanh cả về vận chuyển và luân chuyển hàng hóa, hành khách.

- Hệ thống đường ô tô VN cũng đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực

- Các tuyến đường chính:

+ 2 trục đường xuyên quốc gia: QL 1A và đường Hồ Chí Minh

+ Một số tuyến đường bộ quan trọng theo hướng Đ – T: 9, 24, 19, 25,26…

b.  Đường biển

- Bờ biển nước ta thuận lợi cho xây dựng cảng: có 73 cảng lớn nhỏ

- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa tăng

- Các cảng biển đã và đang được xây dựng nâng cấp, bố trí hợp lí, hiện đại hóa nâng công suất

- Tuyến quan trọng nhất Hải Phòng – tp HCM, dài 1500km

- Các cảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng, Liên Chiểu, Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn, Vũng Tàu, Thị Vải…

Câu 38: Nêu những đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông

- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, kĩ thuật hiện đại

- Mạng lưới viễn thông đa dạng: Mạng điện thoại; Mạng phi ĐT; Mạng truyền dẫn

Câu 39: Chứng minh hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực.

- Kể từ khi đổi mới: thị trường buôn bán được mở rộng, nước ta có quan hệ buôn bán với nhiều nước trên thế giới. VN đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO)

- Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh; Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng;Thị trường xuất khẩu mở rộng

- Nhập khẩu tăng mạnh chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất. Thị trường nhập chủ yếu: các nước khu vực châu á – TBD, châu Âu

- Đổi mới về cơ chế quản lí:

Câu 40: Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta phong phú

a. Tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình: địa hình đa dạng, có giá trị du lịch lớn như: đồi núi cao, nhiều bãi biển đẹp, 2 di sản thiên nhiên thế giới (Hạ Long, Phong Nha), nhiều hang động...

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu ôn đới núi cao

- Nguồn nước: sông hồ dày đặc, nguồn nước khoáng phong phú

- Sinh vật: Có hơn 30 vườn quốc gia, nhiều loài động vật hoang dã, quý hiếm, nhiều thủy hải sản quý.

b. Tài nguyên nhân văn

- Nhiều di tích lịch sử (trong đó 2,8 vạn đã được xếp hạng), có 3 di sản văn hóa thế giới (cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, thánh địa Mĩ Sơn) và 2 di sản phi vật thể thế giới...

- Nhiều lễ hội đặc sắc diễn ra quanh năm, nhất là vào mùa xuân: hội Đền Hùng, chùa Hương, hội Gióng, hội Yên Tử, hội đâm trâu, hội Ka Tê....

- Các làng nghề truyền thống, các hoạt động văn hóa văn nghệ dân gian, các món ăn dân tộc...

CHỦ ĐỀ IV. CÁC VÙNG KINH TẾ

Câu 41. Tại sao việc khai thác các thế mạnh của Trung du miền núi BB có ý nghĩa kinh tế lớn và có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?

- Là vùng có lãnh thổ rộng, gồm 15 tỉnh

- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng, các nước

- Là vùng giàu TNTN:

+ Giàu khoáng sản và thủy điện nhất nước

+ Đất đai rộng, nhiều cao nguyên đồng cỏ

+ TN biển rất có giá trị

+ Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

+ Địa hình đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp

+ Là căn cứ cách mạng, có nhiều dân tộc ít người

- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, đời sống văn hóa xã hội còn lạc hậu, tạo nên sự chênh lệch giữa vùng núi và đồng bằng, sự chênh lệch giữa các dân tộc

- Khai thác các thế mạnh về khoáng sản, thủy điện, đất đai, cảnh quan, rừng biển để phát triển công nghiệp, nông, lâm nghiêp, du lịch... đưa kinh tế miền núi phát triển mạnh, xóa đi sự chênh lệch và tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc => Khai thác thế mạnh ở vùng này vừa có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc.

Câu 42: Trình bày những thế mạnh và hạn chế trong khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện

ở Trung du miền núi BB

a. Khoáng sản

- Là vùng tập trung nhiều khoáng sản nhất nước ta: than, sắt, thiếc, chì, kẽm, đồng, a pa tít, đá vôi,…

- Hiện đã khai thác, chế biến một số mỏ:

+ Than: lớn nhất là mỏ Quảng Ninh, sản lượng khai thác >30 triệu tấn/năm, phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện trong vùng và xuất khẩu

+ Khai thác thiếc ở Cao bằng 1000 tấn/n, Apatít (Lào Cai) 600.000 tấn/n

+ Ngoài ra còn khai thác: đồng – niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu), đồng – vàng (Lao Cai), kẽm – chì (Bắc Cạn)…

- Hạn chế:

+ Các mỏ khoáng sản thường nằm ở những vùng địa hình phức tạp, giao thông chưa phát triển

+ Mỏ khoáng sản thường nằm sâu trong lòng đất, nên việc khai thác đòi hỏi chi phí cao

b. Thủy điện

- Tiềm năng thủy điện vùng này lớn nhất nước, khoảng 11 triệu KW, riêng sông Đà 6 triệu KW

- Hiện nay đã và đang xây dựng các nhà máy thủy điện:

+ Các nhà máy đã đi vào hoạt động: Thác Bà/s.Chảy; Hòa Bình/s.Đà: CS: 1920 MW

+ Các nhà máy đang xây dựng: Sơn La/s.Đà: CS: 2400 MW, Tuyên Quang/s.Gâm

- Hạn chế: Việc khai thác thủy điện cần chú ý đến những thay đổi về môi trường

Câu 43: Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản của vùng

Trung du miền núi BB

* Thuận lợi:

- Phần lớn là đất phe ra lit trên đá vôi, đá phiến và các đá mẹ khác rất thích hợp cây CN

- Có địa hình cao, lại có một mùa đông lạnh nhất .

=> Với điều kiện đất đai và khí hậu như trên nên rất thích hợp phát triển các cây CN, cây đặc sản

có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt.

* Khó khăn:

- Rét đậm, rét hại, sương muối

- Thiếu nước vào mùa khô

- Mạng lưới cơ sở chế biến chưa PT mạnh

* Các loại cây chính:

+ Cây công nghiệp chủ yếu là chè: trồng nhiều ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang,...

+ Các cây dược liệu ở vùng giáp biên giới Việt – Trung, dãy HLS: tam thất, đương quy... + Rau quả: các loại mận, đào, lê... có nhiều ở các tỉnh biên giới phía Bắc. Sa pa là nơi trồng nhiều

giống rau ôn đới, các loại hoa quả ôn đới…

Câu 44: Sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở đồng bằng sông Hồng như thế nào? Những định hướng chính trong tương lai.

a. Thực trạng chuyển dịch

- Từ 1986 đến nay, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp

- Chiều hướng trên là tích cực và phù hợp với thời kì mới CNH, HĐH, tuy nhiên sự chuyển dịch còn chậm

b.Các định hướng

- Tiếp tục giảm tỉ trọng của nông lâm ngư, tăng nhanh tỉ trọng CN – XD và DV

- Trong từng ngành: tập trung phát triển và hiện đại hóa CN chế biến, các ngành công nghiệp khác phát triển gắn với nông nghiệp hàng hóa

+ Đối với N – L – Ng: giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi, thủy sản. Trong trồng trọt giảm cây lương thực, tăng cây công nghiệp, thực phẩm và rau quả

+ Đối với CN - XD: Phát triển mạnh các ngành CN trọng điểm: chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, dày da, vật liệu xây dựng, cơ khí điện tử

+ Đối với dịch vụ: tăng du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo…

Câu 45: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung bộ

a. Thuận lợi

- Vị trí địa lí: là cầu nối miền Bắc với Duyên hải NTB và Tây Nguyên =>thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng, các nước

- Về mặt tự nhiên:

+ Đất đai: có dải đồng bằng ven biển => TL phát triển cây lương thực và cây CN ngắn ngày

+ Nhiều khoáng sản: sắt, Crôm, thiếc, đá vôi, đá quý…

+ TN rừng: diện tích còn tương đối lớn, còn nhiều gỗ quý và động vật quý

+ Tài nguyên biển: đường bờ biển rất dài có giá trị lớn cho khai thác nuôi trồng hải sản,

KT khoáng sản, phát triển giao thông, du lịch

+ Sông ngòi có giá trị thủy điện, các sông như....

- Về KT – XH:

+ Dân cư có truyền thống cách mạng, hiếu học, cần cù chịu khó

+ Có nhiều di sản văn hóa và di tích lịch sử

b. Khó khăn:

- Thường xuyên bị thiên tai bão lũ, hạn hán, chiến tranh tàn phá nặng nề

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thấp kém, đời sống vật chất còn nghèo nàn

Câu 46: Tại sao việc hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung bộ?

Vì vùng này có nhiều điều kiện để phát triển công nghiệp, nhưng do cơ sở hạ tầng còn thấp kém nên công nghiệp bị hạn chế.

a. Phát triển các ngành CN trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa

- Vùng này có nhiều điều kiện để phát triển CN:

+ Giàu KS: sắt, crôm, thiếc, vàng, ti tan, muối, cát, đá vôi....

+ Nguyên liệu của N – L – Ng

+ Lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ

- Tuy nhiên hạn chế về cơ sở hạ tầng, vốn, nhiều mỏ chưa được khai thác nên CN chưa phát triển

- Hiện nay có một số trung tâm CN như: xi măng Thanh Hóa, Nghệ An, Thép liên hợp Hà Tĩnh

- Để công nghiệp phát triển hiện nay ưu tiên phát triển CN điện:

+ Sử dụng điện lưới quốc gia

+ Xây dựng thêm một số nhà mày thủy điện: Bản Vẽ, Cửa Đại, Rào Quán

b. Xây dựng CSHT trước hết là giao thông

Phát triển CSHT tạo ra những biến đổi lớn cho KT – XH của vùng:

+ Cải tạo nâng cấp QL 1A, đường HCM, đường sắt thống nhất

+ Cải tạo nâng cấp các tuyến đường phía Tây: QL 7,8,9 thúc đẩy phát triển kinh tế, góp

phần phân bố lại dân cư, phát triển mạng lưới đô thị phía Tây

+ Mở rộng các cửa khẩu nhằm tăng cường giao lưu với các nước

+ Xây dựng lại một số cảng, mở thêm một số cảng mới như Chân Mây

+ Nâng cấp một số sân bay như Phú Bài nhằm thu hút khách du lịch

Câu 47: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung bộ

a. Thuận lợi

- Vị trí địa lí: là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Lào. Phía đông là vùng biển lớn giầu tiềm năng,

phía nam là vùng ĐNB có nền kinh tế phát triển nhất nước => thuận lợi cho việc giao lưu với các

vùng, các nước để PT kinh tế

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Vùng biển có nhiều bãi cá, tôm thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng TS. Nhiều bãi biển

đẹp, đảo ven bờ TL cho du lịch. Nhiều vịnh nước sâu cho xây dựng cảng...

+ Khoáng sản không nhiều, chủ yếu đá, cát, vàng, than, dầu khí…

+ Tài nguyên rừng: vùng này gắn với Tây Nguyên nên diện tích rừng còn tương đối lớn, nhiều

gỗ quý và động vật quý hiếm

+ Sông ngòi không lớn nhưng có thể XD thủy điện vừa và nhỏ.

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp, kém màu mỡ hơn các đồng bằng khác thích hợp với các

cây CN ngắn ngày. Vùng gò đồi thích hợp chăn nuôi bò, dê, cừu

- Về KT – XH:

+ Có nhiều di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử

+ Đã hình thành một chuỗi các đô thị vừa và lớn, đang thu hút được các dự án ĐT nước ngoài

b. Khó khăn

- Nhiều hiện tượng thời tiết khắc nghiệt: mưa địa hình kèm theo mưa rất lớn ở phía Bắc, phía Nam

ít mưa hạn hán, hiện tượng gió phơn khô nóng. Thường xuyên bị bão

- Hậu quả chiến tranh tàn phá nặng nề

- CSVCKT còn thấp kém...

Câu 48: Trình bày vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải NTB

a. Nghề cá

- Vùng biển nhiều hải sản, có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn tập trung ở cực NTB, Hoàng Sa, Trường Sa

- Vùng có nhiều vũng vịnh đầm phá, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

- Sản lượng đánh bắt khá lớn. Nuôi tôm hùm đang PT mạnh ở Phú Yên, Khánh Hoà. Hoạt động

chế biến hải sản ngày càng đa dạng, nổi tiếng là nước mắm (Nha Trang, Phan Thiết)

- Khai thác hợp lý, bảo vệ TNMT biển đang là vấn đề có ý nghĩa cấp bách.

b. Du lịch biển

- Địa hình ven biển với các bãi biển đẹp nổi tiếng của Đà Nẵng, Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận...

là nơi có tiềm năng du lịch biển hàng đầu của nước ta.

- Đã hình thành và phát triển nhiều trung tâm du lịch lớn như Đà Nẵng, Nha Trang… Với nhiều loại hình du lịch kết hợp : du lịch biển đảo, an dưỡng, thể thao...

c. Dịch vụ hàng hải

- Địa hình bờ biển khúc khuỷ, nước sâu có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu

- Đã xây dựng một số cảng quan trọng như Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, …

d. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và khai thác muối

- Khai thác dầu khí ở phía đông đảo Phú Quý

- Sản xuất muối được phát triển ở Cà Ná, Sa Huỳnh

Câu 49: Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

a. Thuận lợi:

- Vị trí địa lý: Có vị trí quan trọng về quốc phong. Giáp Duyên hải NTB là vùng có tiềm năng lớn về thuỷ sản và giao thông biển. Giáp ĐNB là vùng có nền KT PT nhất. Giáp Lào, CPC thuận lợi cho giao lưu Kt
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên TN:
+ Đất: đất đỏ ba zan màu mỡ rộng lớn nhất cả nước

+ Khí hậu cận xích đạo, gió mùa

+ Tài nguyên rừng giàu có nhất cả nước, diện tích nhiều, nhiều gỗ quý và nhiều ĐV quý hiếm

+ Sông ngòi có giá trị thủy điện lớn thứ hai sau miền núi phía B

+ Khoáng sản ít loại, chỉ có bô xít nhưng trữ lượng rất lớn

b. Khó khăn

- Vùng thưa dân nhất, có nhiều dân tộc ít người

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thấp kém, văn hóa xã hội lạc hậu, đời sống vật chất còn nghèo nàn

- Thiếu lao động lành nghề và cán bộ KHKT

Câu 50: Trình bày tình hình khai thác thế mạnh về cây công nghiệp ở Tây Nguyên và những giải pháp để phát triển cây công nghiệp ở vùng này

- TN có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm:

+ Đất ba zan màu mỡ chiếm diện tích lớn, tập trung trên những mặt bằng rộng lớn

+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa: 1 mùa khô và 1 mùa mưa

+ Địa hình phân tầng, trên cao nguyên cao có thể trồng được các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt
- Các cây công nghiệp quan trọng của Tây Nguyên:
+ Cà phê nhiều nhất Đắc Lắc, ngon nhất Buôn Mê Thuột
+ Cao su ở Lâm Đồng, Đắc Lắc, Gia lai..
+ Chè: Lâm Đồng, Gia Lai...
+ Ngoài ra còn trồng: tiêu, điều, dâu tằm…

- ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Thu hút lao động, phân bố lại dân cư

+ Thay đổi tập quán SX lạc hậu

+ Trồng cây công nghiệp là trồng rừng bảo vệ đất, khí hậu

- Để nâng cao hiệu quả kinh tế cần:

+ Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh đi đôi với bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi

+ Đa dạng hóa cây công nghiệp

+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu

Câu 51: Tại sao việc khai thác rừng ở Tây Nguyên cần chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?

- Rừng Tây Nguyên nhiều nhất nước

+ Che phủ 60% diện tích lãnh thổ vùng, 36% diện tích đất có rừng, 52% sản lượng gỗ có thể khai thác

+ Rừng còn nhiều gỗ quý và động vật quý

- Diện tích rừng giảm sút nhiều do khai thác bừa bãi, cháy rừng và mở rộng vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Rừng giảm sút gây nhiều hậu quả nghiêm trọng: mất tài nguyên gỗ, mất loài quý hiếm, mực nước ngầm hạ thấp dễ gây hạn hán, đất bị xói mòn rửa trôi…

- Hiện nay nhiệm vụ trồng, tu bổ và bảo vệ rừng trở nên cấp bách: bảo vệ đất, tạo cân bằng nước, bảo vệ giống loài và tài nguyên lâm sản.

Câu 52: Phân tích các thế mạnh và hạn chế của Đông Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế

- Là vùng có dt: 23.600 km2, DS: 12 triệu (2006), gồm 6 tỉnh, thành phố

- Là có diện tích nhỏ, nhưng dẫn đầu cả nước về GDP, về sản lượng CN và giá trị xuất khẩu.

a. Các thế mạnh của vùng

- Vị trí địa lí thuận lợi: giáp biển, giáp ĐB s.Cửu Long, giáp Duyên hải NTB, giáp Tây Nguyên. Giao giao lưu với tất cả các vùng và các nước

- Là vùng giàu TNTN:

+ Đất đỏ ba zan màu mỡ (chiếm 40% dt vùng), đất xám phù sa cổ

+ Khí hậu cận xích đạo, gió mùa

+ Tài nguyên biển nhiều tiềm năng

+ Sông ngòi có giá trị thủy điện lớn

+ Khoáng sản: dầu khí, đất sét, cao lanh

+ Tài nguyên rừng: diện tích không lớn nhưng có giá trị sinh thái, MT

- Điều kiện KT – XH thuận lợi:

+ Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ cao

+ Cơ sở hạ tầng tốt, cơ sở vật chất kĩ thuật mạnh, nhiều trung tâm công nghiệp,

có tp HCM trung tâm là kinh tế, văn hóa, KHKT lớn nhất cả nước

+ Là vùng thu hút nhiều nhất vốn đầu tư nước ngoài

b. Hạn chế

- Mùa khô kéo dài, thiếu nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt

- Một số thành phố dân tập trung đông đúc, gây khó khăn cho giải quyết việc làm, các điều kiện sinh hoạt, gây ô nhiễm MT

Câu 53: Trình bày những phương hướng chính trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp và nông nghiệp ở ĐNB

a. Trong công nghiệp

- Có nhiều điều kiện thuận lợi để khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp: vị trí, tài nguyên khoáng, nước, điện, lực lượng lao động

- Khai thác công nghiệp theo chiều sâu tập trung vào:

+ Giải quyết vấn đề năng lượng cho vùng: xây dựng các nhà máy thủy điện, nhiệt điện (Trị An, Thác Mơ, Hàm Thuận - Đa Mi, Phú Mĩ 1,2,3,4..)

+ Thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, chú trọng bảo vệ môi trường

c. Trong nông, lâm nghiệp

- ĐNB có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp theo chiều sâu: đất, khí hậu, lực lượng lao động, cơ sở hạ tầng…

- Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu tập trung vào:

+ Hàng đầu là xây dựng các công trình thủy lợi : Dầu Tiếng, Phước Hòa…

+ Thay đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo giống

+ Bảo vệ rừng: phục hồi rừng ngập mặn, xây dựng vườn quốc gia Cát Tiên và các khu bảo tồn

Câu 54: Chứng minh: việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở ĐNB làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng

- Vùng biển ĐNB có nhiều tiềm năng tạo điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:

+ Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, phát triển CN lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ dầu khí. Đã khai thác từ 1986, quy mô ngày càng lớn

+ Khai thác, chế biến hải sản, 2005 đạt 190.000 tấn(chiếm 14,3% sản lượng cá biển cả nước)

+ Phát triển du lịch biển: nhiều trung tâm du lịch nổi tiếng như Vũng Tàu, Côn Đảo, Long Hải

+ Phát triển GTVT biển: mở rộng cảng biển, hiện đại hóa cảng sông

- Chú trọng BVMT, chống ô nhiễm môi trường do khai thác dầu khí

Câu 55: Phân tích những thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long

- Là vùng có dt: 40.000 km2, DS: 17,4 triệu (2006), gồm 13 tỉnh, thành phố. Là ĐB châu thổ lớn nhất.

a. Các thế mạnh

- Đất là tài nguyên quan trọng nhất, có 3 nhóm đất chính:

+ Phù sa ngọt: 1,2 triệu ha (chiếm 30% diện tích đồng bằng) phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu.

+ Đất phèn: 1,6 triệu ha (chiếm 41% diện tích đồng bằng) phân bố ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau.

+ Đất mặn: 75 vạn ha (chiếm 19% diện tích đồng bằng) phân bố ven biển.

- Khí hậu: cận xích đạo, nóng đều trong năm, có một mùa mưa và mùa khô kéo dài

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Tài nguyên biển giàu có, nhiều ngư trường lớn

- Tài nguyên sinh vật có giá trị: rừng ngập mặn và rừng tràm

- Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than bùn, dầu khí...

b. Hạn chế

- Mùa khô kéo dài dễ bị nước mặn xâm lấn

- Diện tích đát phèn và mặn quá lớn

Câu 56 Để sử dụng hợp lí và cải tạo đồng bằng sông Cửu Long cần phải giải quyết những vấn đề gì?

- Khó khăn lớn nhất của đồng bằng là diện tích đất phèn và mặn lớn, vì vậy nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu:

+ Xây dựng hệ thống kênh mương dẫn nước ngọt, chia ruộng thành những ô nhỏ để thau chua, rửa mặn

+ Duy trì và bảo vệ rừng để đảm bảo cân bằng sinh thái, đảm bảo nguồn nước ngọt

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị, kết hợp nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến

Câu 57: Trình bày vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo nước ta

a. Tại sao phải khai thác tổng hợp

- TN biển đa dạng: khoáng sản, sinh vật, du lịch, giao thông => khai thác tổng hợp mới có hiệu quả kinh tế và BVMT

- MT biển là liên thông, ko chia cắt nếu bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại lớn

- MT đảo nhỏ, tách biệt nên rất nhạy cảm đối với sự tác động của con người

b. Khai thác tổng hợp kinh tế biển

- Khai thác, chế biến hải sản:

+ Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, nguồn lợi có giá trị KT cao

+ Phát triển đánh bắt xa bờ để nâng cao sản lượng hải sản và bảo vệ chủ quyền

- Khai thác khoáng sản:

+ Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía N, đã và đang xây dựng nhà máy lọc dầu. Cần tránh gây ô nhiễm MT

+ Khai thác muối ở Bắc bộ và Duyên hải NTB

- Phát triển du lịch biển: các trung tâm du lịch biển ngày càng nhiều và được mở rộng nâng cấp: Hạ Long, Đồ Sơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu ...

- Phát triển GTVT biển: Xây dựng nhiều cảng biển: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Vinh, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu...

Câu 58: Trình bày đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm nước ta.

- Vùng KT trọng điểm: là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển, có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế đất nước, vì vậy nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

- Đặc điểm:

+ Gồm nhiều tỉnh thành (co thể thay đổi ranh giới)

+ Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực, hấp dẫn đầu tư

+ Có tỉ trọng GDP lớn, tốc độ phát triển nhanh, hỗ trợ các vùng khác

+ Có khả năng phát triển các ngành CN và DV mới

Câu 59: So sánh thế mạnh và hướng phát triển của 3 vùng kinh tế trọng điểm nước ta

Vùng KTTĐ

Tiềm năng

Hướng phát triển

Phía Bắc

- Diện tích: 15.300km2, dân số: 13,7 triệu người (2006), Gồm 8 tỉnh thành phố (chủ yếu thuộc ĐBSH)

- Có lực lượng lao động dồi dào, chất lượng cao

- Vùng có lịch sử khai thác lâu đời

- Các ngành CN phát triển sớm, nhiều ngành CN quan trọng nhờ nguồn TNTN và thị trường

- Các ngành DV và du lịch có nhiều điều kiện phát triển

- Có thủ đô Hà Nội, có QL 5, 18 là 2 tuyến GT huyết mạch nối với cụm cảng: Hải Phòng - Cái Lân

- Về CN:

+ Đẩy mạnh các ngành CN trọng điểm

+ Nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lg KT cao, không gây ô nhiễm, sản phẩm có sức cạnh tranh

+ Phát triển các khu công nghiệp tập trung

- Về dịch vụ: chú trọng thương mại và các dịch vụ khác

- Về nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa

Miền Trung

- Diện tích: 28.000km2, DS: 6,3 triệu người (2006), gồm 5 tỉnh và thành phố (từ Thừa - Thiên - Huế đến Bình Định)

- Vị trí thuận lợi: cầu nối giữa phía B và N, có các tuyến đường huyết mạch B - N, là cửa ngõ của Tây Nguyên và Lào

- TNTN giàu có: biển, rừng, khoáng sản

- Lãnh thổ đã có những dự án lớn

- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường

- Phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thủy sản và các ngành thương mại , dịch vụ du lịch

 

 

Phía Nam

- Diện tích: 30.600km2, DS: 15,2 triệu người (2006), gồm 8 tỉnh và thành phố (chủ yếu thuộc ĐNB)

- Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải NTB và đồng bằng s.Cửu Long

- TNTN nổi trội nhất: dầu khí ở thềm lục địa, đất đỏ ba zan và đất xám, biển

- Dân đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất tốt và đồng bộ

- Tập trung tiềm lực kinh tế và có trình độ phát triển kinh tế cao

- Công nghiệp vẫn là động lực của vùng

+ Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao

+ Hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư trong và ngoài nước

- Đẩy mạnh thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch...

 

 

Dù sao quả đất vẫn quay
IP IP Logged
Trả lời bài viết Gửi bài viết mới
Xem trang in Xem trang in

Chuyển nhanh đến
Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể trả lời bài viết
Bạn không thể xoá bài viết bạn đã gưi
Bạn không thể sửa bài viết bạn đã gửi
Bạn không thể tạo bình chọn
Bạn không thể bình chọn

Bulletin Board Software by Web Wiz Forums version 8.03
Copyright ©2001-2006 Web Wiz Guide

Trang này được tạo ra trong 0.130 giây.